Giới thiệu các đặc tính của thiết bị
Thiết bị phủ lớp bằng laser cho lỗ bên trong (hệ thống sửa chữa bề mặt bên trong phôi) có những ưu điểm như độ tích hợp cao, độ chính xác cao và khả năng thích ứng tốt. Thiết bị này có thể dễ dàng thực hiện gia công laser hiệu quả và chất lượng cao trên bề mặt bên trong của các loại chi tiết khác nhau. Thiết bị này có khả năng tiếp cận những vị trí mà đầu quang học truyền thống khó tiếp cận được. Khi kết hợp với công nghệ phủ lớp bằng laser tốc độ cực cao hiện có của công ty chúng tôi, thiết bị này có thể hoàn thành quá trình phủ lớp tốc độ cao cho các sản phẩm như xi lanh và cột.
- Nhiệt tập trung, lượng nhiệt đầu vào nhỏ, vùng chịu ảnh hưởng nhiệt nhỏ, không ảnh hưởng đến sự thay đổi cấu trúc;
- Bề mặt ốp phẳng mịn, giảm thiểu gia công;
- Độ sâu hàn nông, độ pha loãng lớp phủ thấp, hiệu quả chống ăn mòn tốt;
- Phù hợp để ốp lát các loại vật liệu khác nhau, chi phí ốp lát thấp;
- Thiết bị này có những ưu điểm là tích hợp cao, độ chính xác cao và khả năng thích ứng cao;
| Tên thiết bị | Thiết bị phủ lớp bằng laser cho lỗ trong |
| Năng lượng | 500–4000 W |
| Tốc độ quay | 0–150 vòng/phút |
| Kích thước hạt bột | 25–150 μm |
| Độ dày lớp ốp | 0,30–0,65 mm |
| Tốc độ cấp bột | 0,1–200 g/phút |
| Hiệu quả | 0,5 m²/giờ |
Thử nghiệm lớp phủ lỗ trong
1. Bề mặt bên trong của ống lót xi-lanh được phủ lớp bằng công nghệ laser, độ dày của lớp phủ là 0,3–0,6 mm ở một mặt, bề mặt lớp phủ liền mạch và đồng đều, không phát hiện thấy khuyết tật lỗ rỗng.
![]() | ![]() | ![]() |
| Sơ đồ gia công ống lót xi-lanh | Kết quả kiểm tra bằng chất thấm đối với lớp phủ bên trong lỗ khoan cho thấy không có khuyết tật nứt | Sơ đồ kiểm tra xâm nhập |
- Cắt lớp phủ dọc theo hướng quét dọc của lớp phủ để chuẩn bị mẫu kim loại học. Sử dụng kính phóng đại 100x của kính hiển vi kim loại học để quan sát sự liên kết giữa lớp phủ và nền kim loại cũng như chất lượng bên trong của lớp phủ. Lớp phủ và nền kim loại được liên kết về mặt kim loại học, độ sâu nóng chảy nông và không có khuyết tật do chưa nóng chảy hoặc lỗ rỗng bên trong lớp phủ. Độ dày của lớp phủ khoảng 0,3 mm.
- Mài các bộ phận lớp phủ và duy trì độ dày của lớp phủ ở mức khoảng 0,15 mm, với độ nhám bề mặt Ra 0,8. Theo tiêu chuẩn GB/T10125-1997, tiến hành thử nghiệm ăn mòn phun muối trung tính. Sau 100 giờ phun liên tục, quan sát thấy bề mặt lớp phủ bị rỉ sét, nhưng không phát hiện thấy vết rỉ sét nào trên bề mặt lớp phủ.
- Sử dụng máy đo độ cứng cầm tay để kiểm tra độ cứng của lớp bọc sau khi mài. Lấy 6 điểm phân bố đều dọc theo chu vi ống thí nghiệm. Phạm vi độ cứng của lớp bọc là khoảng 50-53 HRC.
![]() | ![]() |
| Sơ đồ kim loại học | Biểu đồ thử nghiệm phun muối |
Sản phẩm liên quan
Nắm vững các công nghệ cốt lõi trong sản xuất gia công kim loại hiệu suất cao và xử lý bề mặt

























